NCKH trung học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khởi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:18' 17-08-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khởi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:18' 17-08-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
BÁO CÁO
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
- Ở góc độ ngôn ngữ học: “sáng tạo là làm ra cái gì đó chưa hề có”
- Ở góc độ triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, mới về chất. Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học, kỹ thuật, văn học nghệ thuật, quân sự … Có thể nói rằng, sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Ở góc độ tâm lí sáng tạo cũng được xem dưới nhiều góc độ khác nhau:
+ Dưới góc độ quá trình: “Sáng tạo được hiểu là một quá trình tạo ra ý tưởng hoặc giả thiết, thử nghiệm ý tưởng này đến kết quả…. Kết quả này có ít nhiều mới mẻ, có chút ít cái gì đó trước đây con người chưa bao giờ nhìn thấy, chưa có ý thức về nó” (E.P. Torrance-1962).
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
+ Dưới góc độ sản phẩm: Theo MT.Ghiselin “Sản phẩm sáng tạo là cấu dạng mới nhất của thế giới kinh nghiệm, được tạo nên bằng sự cấu trúc lại những kinh nghiệm đã có trước đó, thể hiện rõ nhất sự nhận thức của chủ thể sáng tạo về thế giới và bản thân cũng như quan hệ giữa anh ta với thế giới ấy”.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Từ những nghiên cứu về sáng tạo được hiểu theo các quan điểm khác nhau ở trên, có thể đưa ra định nghĩa về sáng tạo như sau: “Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần”, là “tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”.
Tóm lại, sáng tạo là một sản phẩm của trí tuệ. Nó cần cho mọi hoạt động của con người. Sáng tạo không chỉ có ở các nhà khoa học, hoạt động nghệ thuật, kỹ thuật công nghệ mà nó còn có cả ở những người bình thường.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Đối với người học: sáng tạo là tất cả những gì các em “tự tìm tòi nghĩ ra cái mới” khi mà giáo viên chưa dạy, các em chưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với các bạn cùng học.
Trong lĩnh vực kỹ thuật, “cái giá trị mới” ở đây chính là các “sáng chế”, là sản phẩm đem lại giá trị hay ích lợi trong hoạt động sản xuất hay xã hội của loài người.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
b) Cấu trúc tâm lí của sự sáng tạo
Theo tác giả E.P.Torrance, cấu trúc tâm lý của sáng tạo gồm 4 thành phần sau:
Nhanh nhạy: Thể hiện khả năng nhanh chóng làm ra sản phẩm.
Linh hoạt: Khả năng linh hoạt trong công việc để tạo ra nhiều lời giải khác nhau.
Độc đáo: Tính độc đáo của sản phẩm hoặc phương pháp tạo thành sản phẩm
Chi tiết, tỉ mỉ: thể hiện tính công phu của sản phẩm.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
c) Các cấp độ của sự sáng tạo: Bao gồm 2 cấp độ sau
Cấp độ 1: là hoạt động liên quan tới việc cải tạo, cải tiến đổi mới nâng cao những cái đã có lên một trình độ cao hơn dựa trên sự kế thừa những cái đã có.
Cấp độ 2: là hoạt động liên quan tới việc tạo ra cái mới về chất. Đây là cấp độ cao nhất của hoạt động sáng tạo, nó đòi hỏi những năng lực đặc biệt của người sáng tạo và kết quả đạt được là những phát hiện, phát minh và sáng chế.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
d) Những điều kiện nội tâm cho sự sáng tạo
Sự cởi mở đón nhận kinh nghiệm.
Khả năng lượng giá từ bên trong.
Khả năng đùa giỡn với những yếu tố và quan điểm
Hành vi sáng tạo và những phát sinh đồng thời: Khi có những điều kiện trên, sự sáng tạo mang tính xây dựng xuất hiện, kèm theo đó là các trạng thái tình cảm như vui sướng, cô đơn, khao khát truyền đạt và chia sẻ.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
e) Những điều kiện nuôi dưỡng cho sự sáng tạo
Sự an toàn tâm lý: Chấp nhận cá nhân như một giá trị vô điều kiện; tạo một bầu không khí không có sự lượng giá từ bên ngoài; sự hiểu biết triệt để.
Tự do tâm lý: Đây là sự cho phép tự do suy nghĩ, được tự do sáng tạo và tự do đảm nhận những trách nhiệm do những hậu quả của sự sáng tạo của mình. Nghĩa là tự do suy nghĩ, cảm nhận và diễn đạt những biểu tượng mới.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.1 Tư duy sáng tạo
a) Đặc điểm của tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là quá trình tư duy đưa người học:
+ Từ không biết cách đạt mục đích đến biết cách đạt đến mục đích, hoặc;
+ Từ không biết cách đạt mục đích tối ưu đến biết cách đạt mục đích tối ưu hoặc đạt đến mục đích trong một số cách đã biết.
- Hay là quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.1 Tư duy sáng tạo
b) Tính chất của tư duy sáng tạo
Tính mềm dẻo: đặc trưng bởi khả năng dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác.
Tính nhuần nhuyễn: thể hiện ở việc sử dụng nhiều loại hình tư duy đa dạng trong phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính độc đáo: đặc trưng bởi khả năng tìm kiếm được kiến thức mới chưa ai biết, đưa ra được giải pháp tối ưu.
Tính thăng hoa: thể hiện ở sản phẩm tìm được mang tính chất phát triển, được ứng dụng rộng rãi.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.2 Quá trình sáng tạo
Theo các nhà nghiên cứu về sáng tạo, quá trình sáng tạo có 4 giai đoạn:
a) Chuẩn bị công việc có ý thức
b) Ấp ủ
c) Bừng sáng
d) Kiểm chứng
Trong 4 giai đoạn trên thì giai đoạn ấp ủ và bừng sáng là những giai đoạn quan trọng nhất của sự sáng tạo. Trong quá trình sáng tạo, thường có sự kết hợp và phát huy những mặt mạnh của 4 yếu tố: logic, tâm lý, kiến thức và trí tưởng tượng.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.2 Quá trình sáng tạo
Nếu coi quá trình thực hiện giải quyết vấn đề theo thời gian, chúng ta có thể chia thành 6 giai đoạn và kết quả của mỗi giai đoạn phải được giai đoạn sau tiếp nhận đầy đủ, ổn định và bền vững cho đến giai đoan cuối cùng.
Giai đoạn 1: Xác định tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên cần giải
- Giai đoạn 2: Xác định cách tiếp cận đối với tình huống ưu tiên cần giải (hay xác định bài toán cụ thể)
- Giai đoạn 3: Tìm thông tin giải bài toán
- Giai đoạn 4: Tìm ý tưởng đúng giải bài toán cụ thể
- Giai đoạn 5: Phát triển ý tưởng thành thành phẩm
- Giai đoạn 6: Áp dụng thành phẩm vào hệ thực tế.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.1 Phương pháp luận sáng tạo
a) Phương pháp luận sáng tạo
Phương pháp luận sáng tạo là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và trang bị cho mọi người hệ thống các phương pháp, các kỹ năng tiên tiến về suy nghĩ để giải quyết vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.1 Phương pháp luận sáng tạo
b) Đối tượng, mục đích và các ích lợi của phương pháp luận sáng tạo
- Đối tượng: nghiên cứu và hoàn thiện tư duy sáng tạo – quá trình suy nghĩ và giải quyết vấn đề và ra quyết định của mỗi người.
Mục đích: Phương pháp luận sáng tạo trang bị cho người hoc hệ thống các phương pháp và các kỹ năng cụ thể. Từ đó giúp họ nâng cao chất lượng và hiểu quả của việc học tập và về lâu dài tiến tới điều khiển tư duy sáng tạo.
+ Các lợi ích: Cuộc đời của mỗi người là chuỗi các vấn đề cần giải quyết, chuỗi các quyết định cần phải ra …
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Một sản phẩm được coi là kết quả của hoạt động sáng tạo khi nó hướng tới 3 tiêu chí: Tính mới mẻ, tính độc lập và tính ích lợi
Tính mới mẻ: tính mới mẻ của sự sáng tạo chính là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách mới lạ, có phần khác biệt so với kinh nghiệm vốn có của cá nhân.
Tính độc lập: tính độc lập trong sáng tạo chính là sự tự chủ, độc lập trong hoạt động sáng tạo của cá nhân mang đậm bản sắc “cái tôi” của chủ thể sáng tạo.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Tính ích lợi: tính ích lợi của sáng tạo chính là sự tối ưu của việc mang lại tính ích lợi từ phía sản phẩm sáng tạo.
Tóm lại, dựa vào đặc điểm cơ bản của phương pháp luận sáng tạo người ta có thể đánh giá 1 sản phẩm kể cả ở dạng vật chất hay tinh thần là sáng tạo nếu có tính mới mẻ, tính độc lập và tính ích lợi
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Việc đánh giá một sản phẩm nào đó có phải là sản phẩm sáng tạo hay không cần phải dựa vào định nghĩa và các đặc điểm của sáng tạo. Chúng ta có thể dùng chương trình sau:
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Lý thuyết giải các bài toán sáng chế TRIZ
Người có công đầu tiên xây dựng khoa học sáng tạo thuộc về nhà khoa học người Liên Xô (cũ), Gerikh Saulovich Altshuller (1926-1998). Ông dựa trên cơ sở kiến thức tổng hợp của nhiều bộ môn khoa học và kỹ thuật như triết học duy vật biện chứng, lý thuyết hệ thống, điều khiển học, lý thuyết thông tin …
Ở Việt Nam, TRIZ được giới thiệu bởi tiến sĩ khoa học Phan Dũng là giám đốc trung tâm sáng tạo KHKT, trực thuộc trường đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và kỹ sư Dương Xuân Bảo thuộc trung tâm hỗ trợ sáng tạo khoa học và công nghệ quốc gia từ những năm cuối thế kỷ XX
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 1: Quy luật về tính đầy đủ các bộ phận của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 2: Quy luật về tính dẫn năng của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 3: Quy luật về tính tương hợp các phần của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 4: Quy luật về tính lý tưởng của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 5: Quy luật về tính không đồng đều trong sự phát triển các phần của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 6: Quy luật chuyển sự phát triển lên hệ trên
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 7: Quy luật về chuyển hệ kỹ thuật từ mức vĩ mô sang mức vi mô
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 8: Quy luật về tăng tính điều khiển của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Những quy luật trên giúp các nhà sáng chế giảm số lượng các phép thử, định hướng tìm lời giải các bài toán sáng chế. Với thời gian người ta sẽ phát hiện thêm những quy luật khác nữa, kể cả việc vận dụng các quy luật này cho mỗi ngành kỹ thuật cụ thể
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
1. Phương pháp “thử-sai”
a) Bản chất và nội dung của phương pháp “thử-sai”
Để giải quyết các bài toán sáng tạo, từ xa xưa đến nay con người dùng phương pháp “thử-sai”. Phương pháp “thử-sai” là phương pháp nghiên cứu xuất hiện sớm trong lịch sử kĩ thuật.
Phương pháp “thử-sai” trở nên bất lực trước bài toán phức tạp. Vì vậy để khắc phục những yếu tố trên người ta đã dùng các phương tiện hỗ trợ khác. Do đó xuất hiện phương pháp tập kích não, phương pháp phân tích hình thái…
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
1. Phương pháp “thử-sai”
b) Ưu nhược điểm của phương pháp “thử-sai”
Ưu điểm:
+ Không cần phải học mà tự nhiên ai cũng biết nội dung của phương pháp
-Nhược điểm:
+ Số phép“thử-sai” nhiều nên mất nhiều trí lực, thời gian và vật chất.
+ Công xuất phát ý tưởng để giải quyết vấn đề thấp.
+ Thiếu cơ chế định hướng tư duy về phía lời giải.
+ Các tiêu chuẩn đánh giá “đúng” và “sai” mang tính chủ quan và ngắn hạn.
+ Sự tồn tại tính ỳ tâm lý cản trở đến sự sáng tạo.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
a) Bản chất của phương pháp “tập kích não”
Tập kích não là phương pháp kích thích tâm lý phổ biến nhất, được nhà kinh doanh người Mỹ Alex Osborn đề xuất vào năm 1959
Phương pháp “tập kích não” được tách thành 2 giai đoạn do 2 nhóm riêng biệt thực hiện.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
a) Bản chất của phương pháp “tập kích não”
Sau đây là những quy tắc cần thực hiện của phương pháp “tập kích não”
Trong nhóm phát ý tưởng cần có những người thuộc những ngành nghề khác nhau
Việc phát ý tưởng cần tiến hành 1 cách tự do thoải mái; Không có bất kỳ hạn chế nào về nội dung của các ý tưởng đưa ra.
Trong khi phát ý tưởng, tuyệt đối cấm mọi sự chỉ trích, phê bình dưới mọi hình thức.
Nhóm phân tích phải hết sức chú ý, suy nghĩ cẩn thận với từng ý tưởng, ngay cả đối với những ý tưởng thấy là vô lý hoặc không nghiêm chỉnh.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
b) Các bước thực hiện phương pháp “tập kích não”
Bước 1: Trong nhóm phát ý tưởng chọn ra 1 người đầu nhóm và 1 người thư ký.
Bước 2: Xác định vấn đề hay đề tài sẽ được tập kích.
Bước 3: Thiết lập các “luật chơi” cho buổi tập kích não
Bước 4: Bắt đầu tập kích não
Bước 5: Sau khi kết thúc tập kích, nhóm phân tích bắt đầu đánh giá các câu trả lời.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
3. Phương pháp thâm nhập ngẫu nhiên
Có thể hiểu đây là phương pháp tư duy không theo kinh nghiệm, lối mòn bằng cách xuất phát từ 1 thuật ngữ ngẫu nhiên. Từ đó, sử dụng phương pháp tập kích não để hình thành ý tưởng giải quyết vấn đề.
Cách tiến hành
- Bước 1: Chọn thuật ngữ xuất phát
- Bước 2: Tập kích não
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Nới rộng khái niệm là 1 cách để tìm ra cách tiếp cận mới về 1 vấn đề khi mà tất cả các phương án giải quyết hiển nhiên khác không còn dùng được. Phương pháp này triển khai nguyên tắc “lui 1 bước” để nhận được tầm nhìn rộng hơn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định các giải pháp trực tiếp giải quyết vấn đề đặt ra:
Vẽ 1 khung khép kín, viết vào trong khung vấn đề mà bạn đang tìm hướng giải quyết. Bên phải của khung vẽ ra những nửa đường thẳng đại diện cho những lời giải của vấn đề.
VD: Làm sạch nước biển
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Các bước tiến hành
Bước 2: Mở rộng khái niệm của vấn đề cần giải quyết:
VD: Làm sạch nước biển
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
5. Phương pháp tương tự
a) Bản chất của phương pháp tương tự
Là phương pháp nhận thức nhờ suy luận, trong đó kết luận về sự giống nhau các dấu hiệu của đối tượng được rút ra trên cơ sở chúng giống nhau về các dấu hiệu khác
b) Các bước thực hiện phương pháp tương tự
Phân tích các đặc điểm của đối tượng cần nghiên cứu
Lựa chọn và xem xét các đặc điểm của 1 đối tượng khác tương đồng với đối tượng cần nghiên cứu
Xem xét sự tương đồng về đặc điểm của 2 đối tượng để có những ý tưởng mới thay đổi đối tượng cần nghiên cứu hay cưỡng bức tương tự hoá cho đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
6. Phương pháp mô hình hoá
a) Bản chất của phương pháp mô hình
Mô hình là 1 thể hiện bằng thực thể hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc trưng của đối tượng nào đó nhằm nghiên cứu về nguyên hình
Mô hình hoá là phương pháp tái tạo những thuộc tính và các mối liên hệ xác định của khách thể trên 1 khách thể khác để nghiên cứu khách thể được thuận lợi.
b) Các bước tiến hành phương pháp mô hình
Tìm hiểu đối tượng gốc.
Xây dựng mô hình thay thế
Thực nghiệm, phân tích trên mô hình và thu nhận kết quả.
Đối chiếu kết quả nhận được với nguyên hình
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
Tóm lại: Để nghiên cứu 1 đối tượng có thể phải dùng nhiều cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau và ngược lại. Do đó, để có thể nghiên cứu, thiết kế 1 sản phẩm nào đó chúng ta cần kết hợp các ưu điểm của các phương pháp nghiên cứu khi cần triển khai 1 vấn đề cụ thể.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
Cũng theo các tài liệu của tác giả Phan Dũng, có rất nhiều thủ thuật sáng tạo, trong khuôn khổ của tài liệu này, chúng tôi lựa chọn 1 số thủ thuật sáng tạo KHKT phù hợp với học sinh phổ thông
Phân chia
- Chia vật thể thành những phần độc lập
- Tạo một vật thể lắp ghép
Tăng mức độ phân chia của vật thể
Ví dụ: Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
2. Đặc tính định xứ
- Chuyển cấu trúc (của vật thể hoặc môi trường/tác động bên ngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất.
- Những bộ phận khác nhau thực hiện những chức năng khác nhau.
Đặt mỗi bộ phận của vật thể dưới các điều kiện hoạt động tối ưu.
Ví dụ: Bút chì và tẩy trên cùng một cái bút.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
3. Tổng hợp
Vật thể hoạt động đa chức năng loại bỏ một số vật thể khác.
Ví dụ: Ghế sofa có chức năng của một cái giường; ghế của xe tải nhỏ có thể điều chỉnh thành chỗ ngồi, chỗ ngủ hoặc để hàng hóa.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
4. Xếp lồng
- Để một vật thể trong lòng một vật thể khác, vật thể khác này lại để trong lòng một vật thể thứ ba.
Chuyển một vật thể thông qua một khoảng trống của một vật thể khác.
Ví dụ: Ăng ten có thể thu ngắn lại được; Ghế có thể chất chồng lên nhau để cất đi; Bút chì với những mẫu dự trữ để bên trong.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
5. Đối trọng
Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng cách nối với một vật thể khác mà có một lực đẩy.
Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng tương tác với môi trường cung cấp khí hoặc thủy động lực.
Ví dụ: Thiết bị nâng thân tàu; đối trọng của cần cẩu;
cánh sau của xe ô tô đua có thể tăng áp suất từ
ô tô lên mặt đất.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
6. Đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc sao cho
không phải nâng lên hoặc hạ xuống.
Ví dụ: Dầu động cơ ô tô được
công nhân thay trong các hố gầm
để tránh sử dụng những dụng
cụ nâng bốc đắt tiền.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
7. Đảo ngược
Thay cho một hành động điều khiển bởi các chi tiết kĩ thuật của bài toán, áp dụng một hành động ngược lại.
Làm cho phần chuyển động của vật thể hoặc môi trường bên ngoài của vật thể trở nên bất động và những phần bất động trở thành chuyển động
Lật úp vật thể
Ví dụ: Khi mài vật thể thì di chuyển
vật mài chứ không di chuyển đá mài
như thế đá mài sẽ đỡ bị mòn hơn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
8. Làm tròn
Thay những vật thể thẳng hoặc bề mặt bằng phẳng thành những mặt cong; thay thế hình lập phương thành hình cầu.
Sử dụng con lăn, vật hình xoắn ốc.
Thay thế chuyển động thẳng bằng chuyển động quay; tận dụng lực li tâm.
Ví dụ: Máy tính sử dụng con chuột có cấu trúc hình tròn thành chuyển động hai chiều trên màn hình.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
9. Năng động
Tạo một vật thể hoặc môi trường của nó tự động điều chỉnh tới chế độ tối ưu tại mỗi trạng thái hoạt động.
Chia vật thể thành những phần nhỏ mà có thể thay đổi vị trí tương đối với nhau
Nếu vật thể bất động thì làm cho nó chuyển động và có thể trao đổi được.
Ví dụ: Đèn chớp với cái cổ ngỗng linh động
giữa thân và bóng đèn; mạch máu trong
cơ thể người có hình ống; để giảm cặn hoặc
mạch máu không quá tải, chỉ một nửa mạch
máu có dạng ống có thể mở ra.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
10. Thông tin phản hồi
Mở đầu thông tin phản hồi.
Nếu đã có thông tin phản hồi thì đảo ngược nó
Ví dụ: Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra và bật bơm nếu áp suất quá thấp; nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để tính tổng khối lượng riêng. Vì nước đá rất khó có thể pha chế một cách chính xác, do đó nó được đo trước. Khối lượng được đổ vào một dụng cụ điều khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
11. Sao chụp
Dùng một bản sao đơn giản và rẻ tiền thay cho một vật thể phức tạp, đắt tiền, dễ vỡ hay bất tiện.
Thay thế một vật thể bằng bản sao hoặc hình ảnh của nó, có thể dùng thước để tăng hoặc giảm kích thước.
Nếu các bản sao quang học đã được dùng, thay chúng bằng những bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
Ví dụ: Chiều cao hoặc chiều dài của
vật thể có thể được xác định bằng
cách đo bóng của chúng.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
12. Vật thể rẻ tiền, tuổi thọ ngắn thay cho vật thể đắt tiền, tuổi thọ dài
Thay một vật thể đắt tiền bằng nhiều những vật thể rẻ tiền có ít ưu điểm hơn (ví dụ tuổi thọ kém đi).
Ví dụ: Giấy vệ sinh dùng một lần.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
13. Màng linh động hoặc màng mỏng
Thay cấu trúc truyền thống bằng cấu trúc làm từ màng linh động hoặc màng mỏng.
Cô lập vật thể ra khỏi môi trường xung quanh bằng cách sử dụng màng linh động hoặc màng mỏng.
Ví dụ: Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp nhựa tổng hợp. Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt hơn vì màng nhựa cho phép oxi lưu thông qua tốt hơn hơi nước
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
14. Dùng vật liệu xốp
Dùng vật liệu xốp hoặc các yếu tố xốp (chèn, phủ,…)
Nếu một vật thể đã xốp thì làm đầy các lỗ chân lông trước bằng một vài chất liệu.
Ví dụ: để tránh bơm chất lỏng làm nguội vào máy một số bộ phận của máy được nhét đầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó. Hơi làm nguội khi máy làm việc làm cho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
15. Giãn nở nhiệt
Dùng vật liệu có thể co giãn theo nhiệt độ.
Sử dụng các vật liệu khác nhau với các hệ số giãn nở nhiệt khác nhau
Ví dụ: Để điều khiển đóng cắt theo nhiệt độ người ta dùng rơle nhiệt được chế tạo bằng hai kim loại khác nhau. Khi nhiệt độ tăng, tấm kim loại sẽ cong làm ngắt điện.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
16. Sử dụng chất Oxi hoá mạnh
Thay không khí thường bằng môi trường nhiều không khí
Thay môi trường giàu không khí bằng ô xi.
Xử lí vật thể trong môi trường giàu không khí hoặc ô xi bằng phóng xạ ion hóa.
Sử dụng ô xi ion hóa
Ví dụ: Để thu nhiều nhiệt hơn từ ngọn lửa, ô xi được cung cấp thay cho không khí thường.
17. Môi trường khí trơ
Thay môi trường thường bằng môi trường khí trơ.
Thực hiện quá trình trong chân không.
Ví dụ: để tránh bông khỏi bắt lửa trong kho hàng, người ta dùng khí trơ khi vận chuyển tới khu tập kết.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
Chân thành cảm ơn quý thầy cô đã chú ý lắng nghe.
Chúc quý thầy cô vui khỏe, hạnh phúc, đạt nhiều thành tích cao trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
- Ở góc độ ngôn ngữ học: “sáng tạo là làm ra cái gì đó chưa hề có”
- Ở góc độ triết học: “Sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, mới về chất. Các loại hình sáng tạo được xác định bởi đặc trưng nghề nghiệp như khoa học, kỹ thuật, văn học nghệ thuật, quân sự … Có thể nói rằng, sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và tinh thần
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Ở góc độ tâm lí sáng tạo cũng được xem dưới nhiều góc độ khác nhau:
+ Dưới góc độ quá trình: “Sáng tạo được hiểu là một quá trình tạo ra ý tưởng hoặc giả thiết, thử nghiệm ý tưởng này đến kết quả…. Kết quả này có ít nhiều mới mẻ, có chút ít cái gì đó trước đây con người chưa bao giờ nhìn thấy, chưa có ý thức về nó” (E.P. Torrance-1962).
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
+ Dưới góc độ sản phẩm: Theo MT.Ghiselin “Sản phẩm sáng tạo là cấu dạng mới nhất của thế giới kinh nghiệm, được tạo nên bằng sự cấu trúc lại những kinh nghiệm đã có trước đó, thể hiện rõ nhất sự nhận thức của chủ thể sáng tạo về thế giới và bản thân cũng như quan hệ giữa anh ta với thế giới ấy”.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Từ những nghiên cứu về sáng tạo được hiểu theo các quan điểm khác nhau ở trên, có thể đưa ra định nghĩa về sáng tạo như sau: “Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần”, là “tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”.
Tóm lại, sáng tạo là một sản phẩm của trí tuệ. Nó cần cho mọi hoạt động của con người. Sáng tạo không chỉ có ở các nhà khoa học, hoạt động nghệ thuật, kỹ thuật công nghệ mà nó còn có cả ở những người bình thường.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
a) Khái niệm về sáng tạo
Đối với người học: sáng tạo là tất cả những gì các em “tự tìm tòi nghĩ ra cái mới” khi mà giáo viên chưa dạy, các em chưa đọc sách, chưa biết được nhờ trao đổi với các bạn cùng học.
Trong lĩnh vực kỹ thuật, “cái giá trị mới” ở đây chính là các “sáng chế”, là sản phẩm đem lại giá trị hay ích lợi trong hoạt động sản xuất hay xã hội của loài người.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
b) Cấu trúc tâm lí của sự sáng tạo
Theo tác giả E.P.Torrance, cấu trúc tâm lý của sáng tạo gồm 4 thành phần sau:
Nhanh nhạy: Thể hiện khả năng nhanh chóng làm ra sản phẩm.
Linh hoạt: Khả năng linh hoạt trong công việc để tạo ra nhiều lời giải khác nhau.
Độc đáo: Tính độc đáo của sản phẩm hoặc phương pháp tạo thành sản phẩm
Chi tiết, tỉ mỉ: thể hiện tính công phu của sản phẩm.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
c) Các cấp độ của sự sáng tạo: Bao gồm 2 cấp độ sau
Cấp độ 1: là hoạt động liên quan tới việc cải tạo, cải tiến đổi mới nâng cao những cái đã có lên một trình độ cao hơn dựa trên sự kế thừa những cái đã có.
Cấp độ 2: là hoạt động liên quan tới việc tạo ra cái mới về chất. Đây là cấp độ cao nhất của hoạt động sáng tạo, nó đòi hỏi những năng lực đặc biệt của người sáng tạo và kết quả đạt được là những phát hiện, phát minh và sáng chế.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
d) Những điều kiện nội tâm cho sự sáng tạo
Sự cởi mở đón nhận kinh nghiệm.
Khả năng lượng giá từ bên trong.
Khả năng đùa giỡn với những yếu tố và quan điểm
Hành vi sáng tạo và những phát sinh đồng thời: Khi có những điều kiện trên, sự sáng tạo mang tính xây dựng xuất hiện, kèm theo đó là các trạng thái tình cảm như vui sướng, cô đơn, khao khát truyền đạt và chia sẻ.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tâm lý học sáng tạo
1.1 Đặt vấn đề
2 Sáng tạo
e) Những điều kiện nuôi dưỡng cho sự sáng tạo
Sự an toàn tâm lý: Chấp nhận cá nhân như một giá trị vô điều kiện; tạo một bầu không khí không có sự lượng giá từ bên ngoài; sự hiểu biết triệt để.
Tự do tâm lý: Đây là sự cho phép tự do suy nghĩ, được tự do sáng tạo và tự do đảm nhận những trách nhiệm do những hậu quả của sự sáng tạo của mình. Nghĩa là tự do suy nghĩ, cảm nhận và diễn đạt những biểu tượng mới.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.1 Tư duy sáng tạo
a) Đặc điểm của tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là quá trình tư duy đưa người học:
+ Từ không biết cách đạt mục đích đến biết cách đạt đến mục đích, hoặc;
+ Từ không biết cách đạt mục đích tối ưu đến biết cách đạt mục đích tối ưu hoặc đạt đến mục đích trong một số cách đã biết.
- Hay là quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.1 Tư duy sáng tạo
b) Tính chất của tư duy sáng tạo
Tính mềm dẻo: đặc trưng bởi khả năng dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác.
Tính nhuần nhuyễn: thể hiện ở việc sử dụng nhiều loại hình tư duy đa dạng trong phát hiện và giải quyết vấn đề.
Tính độc đáo: đặc trưng bởi khả năng tìm kiếm được kiến thức mới chưa ai biết, đưa ra được giải pháp tối ưu.
Tính thăng hoa: thể hiện ở sản phẩm tìm được mang tính chất phát triển, được ứng dụng rộng rãi.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.2 Quá trình sáng tạo
Theo các nhà nghiên cứu về sáng tạo, quá trình sáng tạo có 4 giai đoạn:
a) Chuẩn bị công việc có ý thức
b) Ấp ủ
c) Bừng sáng
d) Kiểm chứng
Trong 4 giai đoạn trên thì giai đoạn ấp ủ và bừng sáng là những giai đoạn quan trọng nhất của sự sáng tạo. Trong quá trình sáng tạo, thường có sự kết hợp và phát huy những mặt mạnh của 4 yếu tố: logic, tâm lý, kiến thức và trí tưởng tượng.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
I. TÂM LÝ HỌC SÁNG TẠO VÀ TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo
2.2 Quá trình sáng tạo
Nếu coi quá trình thực hiện giải quyết vấn đề theo thời gian, chúng ta có thể chia thành 6 giai đoạn và kết quả của mỗi giai đoạn phải được giai đoạn sau tiếp nhận đầy đủ, ổn định và bền vững cho đến giai đoan cuối cùng.
Giai đoạn 1: Xác định tình huống vấn đề xuất phát ưu tiên cần giải
- Giai đoạn 2: Xác định cách tiếp cận đối với tình huống ưu tiên cần giải (hay xác định bài toán cụ thể)
- Giai đoạn 3: Tìm thông tin giải bài toán
- Giai đoạn 4: Tìm ý tưởng đúng giải bài toán cụ thể
- Giai đoạn 5: Phát triển ý tưởng thành thành phẩm
- Giai đoạn 6: Áp dụng thành phẩm vào hệ thực tế.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.1 Phương pháp luận sáng tạo
a) Phương pháp luận sáng tạo
Phương pháp luận sáng tạo là bộ môn khoa học có mục đích xây dựng và trang bị cho mọi người hệ thống các phương pháp, các kỹ năng tiên tiến về suy nghĩ để giải quyết vấn đề và ra quyết định một cách sáng tạo, về lâu dài, tiến tới điều khiển được tư duy.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.1 Phương pháp luận sáng tạo
b) Đối tượng, mục đích và các ích lợi của phương pháp luận sáng tạo
- Đối tượng: nghiên cứu và hoàn thiện tư duy sáng tạo – quá trình suy nghĩ và giải quyết vấn đề và ra quyết định của mỗi người.
Mục đích: Phương pháp luận sáng tạo trang bị cho người hoc hệ thống các phương pháp và các kỹ năng cụ thể. Từ đó giúp họ nâng cao chất lượng và hiểu quả của việc học tập và về lâu dài tiến tới điều khiển tư duy sáng tạo.
+ Các lợi ích: Cuộc đời của mỗi người là chuỗi các vấn đề cần giải quyết, chuỗi các quyết định cần phải ra …
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Một sản phẩm được coi là kết quả của hoạt động sáng tạo khi nó hướng tới 3 tiêu chí: Tính mới mẻ, tính độc lập và tính ích lợi
Tính mới mẻ: tính mới mẻ của sự sáng tạo chính là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách mới lạ, có phần khác biệt so với kinh nghiệm vốn có của cá nhân.
Tính độc lập: tính độc lập trong sáng tạo chính là sự tự chủ, độc lập trong hoạt động sáng tạo của cá nhân mang đậm bản sắc “cái tôi” của chủ thể sáng tạo.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Tính ích lợi: tính ích lợi của sáng tạo chính là sự tối ưu của việc mang lại tính ích lợi từ phía sản phẩm sáng tạo.
Tóm lại, dựa vào đặc điểm cơ bản của phương pháp luận sáng tạo người ta có thể đánh giá 1 sản phẩm kể cả ở dạng vật chất hay tinh thần là sáng tạo nếu có tính mới mẻ, tính độc lập và tính ích lợi
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Những đặc điểm cơ bản của sáng tạo KHKT và đánh giá sản phẩm ST
1.2 Đánh giá SP sáng tạo
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm sáng tạo và cách đánh giá
Việc đánh giá một sản phẩm nào đó có phải là sản phẩm sáng tạo hay không cần phải dựa vào định nghĩa và các đặc điểm của sáng tạo. Chúng ta có thể dùng chương trình sau:
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Lý thuyết giải các bài toán sáng chế TRIZ
Người có công đầu tiên xây dựng khoa học sáng tạo thuộc về nhà khoa học người Liên Xô (cũ), Gerikh Saulovich Altshuller (1926-1998). Ông dựa trên cơ sở kiến thức tổng hợp của nhiều bộ môn khoa học và kỹ thuật như triết học duy vật biện chứng, lý thuyết hệ thống, điều khiển học, lý thuyết thông tin …
Ở Việt Nam, TRIZ được giới thiệu bởi tiến sĩ khoa học Phan Dũng là giám đốc trung tâm sáng tạo KHKT, trực thuộc trường đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và kỹ sư Dương Xuân Bảo thuộc trung tâm hỗ trợ sáng tạo khoa học và công nghệ quốc gia từ những năm cuối thế kỷ XX
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 1: Quy luật về tính đầy đủ các bộ phận của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 2: Quy luật về tính dẫn năng của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 3: Quy luật về tính tương hợp các phần của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 4: Quy luật về tính lý tưởng của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 5: Quy luật về tính không đồng đều trong sự phát triển các phần của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 6: Quy luật chuyển sự phát triển lên hệ trên
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
II. SÁNG TẠO KHOA HỌC KỸ THUẬT
Một số quy luật phát triển của các hệ kỹ thuật
Quy luật 7: Quy luật về chuyển hệ kỹ thuật từ mức vĩ mô sang mức vi mô
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Quy luật 8: Quy luật về tăng tính điều khiển của hệ kỹ thuật
a) Nội dung quy luật
b) Ý nghĩa
Những quy luật trên giúp các nhà sáng chế giảm số lượng các phép thử, định hướng tìm lời giải các bài toán sáng chế. Với thời gian người ta sẽ phát hiện thêm những quy luật khác nữa, kể cả việc vận dụng các quy luật này cho mỗi ngành kỹ thuật cụ thể
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
1. Phương pháp “thử-sai”
a) Bản chất và nội dung của phương pháp “thử-sai”
Để giải quyết các bài toán sáng tạo, từ xa xưa đến nay con người dùng phương pháp “thử-sai”. Phương pháp “thử-sai” là phương pháp nghiên cứu xuất hiện sớm trong lịch sử kĩ thuật.
Phương pháp “thử-sai” trở nên bất lực trước bài toán phức tạp. Vì vậy để khắc phục những yếu tố trên người ta đã dùng các phương tiện hỗ trợ khác. Do đó xuất hiện phương pháp tập kích não, phương pháp phân tích hình thái…
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
1. Phương pháp “thử-sai”
b) Ưu nhược điểm của phương pháp “thử-sai”
Ưu điểm:
+ Không cần phải học mà tự nhiên ai cũng biết nội dung của phương pháp
-Nhược điểm:
+ Số phép“thử-sai” nhiều nên mất nhiều trí lực, thời gian và vật chất.
+ Công xuất phát ý tưởng để giải quyết vấn đề thấp.
+ Thiếu cơ chế định hướng tư duy về phía lời giải.
+ Các tiêu chuẩn đánh giá “đúng” và “sai” mang tính chủ quan và ngắn hạn.
+ Sự tồn tại tính ỳ tâm lý cản trở đến sự sáng tạo.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
a) Bản chất của phương pháp “tập kích não”
Tập kích não là phương pháp kích thích tâm lý phổ biến nhất, được nhà kinh doanh người Mỹ Alex Osborn đề xuất vào năm 1959
Phương pháp “tập kích não” được tách thành 2 giai đoạn do 2 nhóm riêng biệt thực hiện.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
a) Bản chất của phương pháp “tập kích não”
Sau đây là những quy tắc cần thực hiện của phương pháp “tập kích não”
Trong nhóm phát ý tưởng cần có những người thuộc những ngành nghề khác nhau
Việc phát ý tưởng cần tiến hành 1 cách tự do thoải mái; Không có bất kỳ hạn chế nào về nội dung của các ý tưởng đưa ra.
Trong khi phát ý tưởng, tuyệt đối cấm mọi sự chỉ trích, phê bình dưới mọi hình thức.
Nhóm phân tích phải hết sức chú ý, suy nghĩ cẩn thận với từng ý tưởng, ngay cả đối với những ý tưởng thấy là vô lý hoặc không nghiêm chỉnh.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
2. Phương pháp tập kích não
b) Các bước thực hiện phương pháp “tập kích não”
Bước 1: Trong nhóm phát ý tưởng chọn ra 1 người đầu nhóm và 1 người thư ký.
Bước 2: Xác định vấn đề hay đề tài sẽ được tập kích.
Bước 3: Thiết lập các “luật chơi” cho buổi tập kích não
Bước 4: Bắt đầu tập kích não
Bước 5: Sau khi kết thúc tập kích, nhóm phân tích bắt đầu đánh giá các câu trả lời.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
3. Phương pháp thâm nhập ngẫu nhiên
Có thể hiểu đây là phương pháp tư duy không theo kinh nghiệm, lối mòn bằng cách xuất phát từ 1 thuật ngữ ngẫu nhiên. Từ đó, sử dụng phương pháp tập kích não để hình thành ý tưởng giải quyết vấn đề.
Cách tiến hành
- Bước 1: Chọn thuật ngữ xuất phát
- Bước 2: Tập kích não
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Nới rộng khái niệm là 1 cách để tìm ra cách tiếp cận mới về 1 vấn đề khi mà tất cả các phương án giải quyết hiển nhiên khác không còn dùng được. Phương pháp này triển khai nguyên tắc “lui 1 bước” để nhận được tầm nhìn rộng hơn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Các bước tiến hành
Bước 1: Xác định các giải pháp trực tiếp giải quyết vấn đề đặt ra:
Vẽ 1 khung khép kín, viết vào trong khung vấn đề mà bạn đang tìm hướng giải quyết. Bên phải của khung vẽ ra những nửa đường thẳng đại diện cho những lời giải của vấn đề.
VD: Làm sạch nước biển
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
4. Phương pháp nới rộng khái niệm
Các bước tiến hành
Bước 2: Mở rộng khái niệm của vấn đề cần giải quyết:
VD: Làm sạch nước biển
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
5. Phương pháp tương tự
a) Bản chất của phương pháp tương tự
Là phương pháp nhận thức nhờ suy luận, trong đó kết luận về sự giống nhau các dấu hiệu của đối tượng được rút ra trên cơ sở chúng giống nhau về các dấu hiệu khác
b) Các bước thực hiện phương pháp tương tự
Phân tích các đặc điểm của đối tượng cần nghiên cứu
Lựa chọn và xem xét các đặc điểm của 1 đối tượng khác tương đồng với đối tượng cần nghiên cứu
Xem xét sự tương đồng về đặc điểm của 2 đối tượng để có những ý tưởng mới thay đổi đối tượng cần nghiên cứu hay cưỡng bức tương tự hoá cho đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
6. Phương pháp mô hình hoá
a) Bản chất của phương pháp mô hình
Mô hình là 1 thể hiện bằng thực thể hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc trưng của đối tượng nào đó nhằm nghiên cứu về nguyên hình
Mô hình hoá là phương pháp tái tạo những thuộc tính và các mối liên hệ xác định của khách thể trên 1 khách thể khác để nghiên cứu khách thể được thuận lợi.
b) Các bước tiến hành phương pháp mô hình
Tìm hiểu đối tượng gốc.
Xây dựng mô hình thay thế
Thực nghiệm, phân tích trên mô hình và thu nhận kết quả.
Đối chiếu kết quả nhận được với nguyên hình
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHKT
Tóm lại: Để nghiên cứu 1 đối tượng có thể phải dùng nhiều cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau và ngược lại. Do đó, để có thể nghiên cứu, thiết kế 1 sản phẩm nào đó chúng ta cần kết hợp các ưu điểm của các phương pháp nghiên cứu khi cần triển khai 1 vấn đề cụ thể.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
Cũng theo các tài liệu của tác giả Phan Dũng, có rất nhiều thủ thuật sáng tạo, trong khuôn khổ của tài liệu này, chúng tôi lựa chọn 1 số thủ thuật sáng tạo KHKT phù hợp với học sinh phổ thông
Phân chia
- Chia vật thể thành những phần độc lập
- Tạo một vật thể lắp ghép
Tăng mức độ phân chia của vật thể
Ví dụ: Đồ gỗ lắp ghép, mô đun máy tính, thước gấp.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
2. Đặc tính định xứ
- Chuyển cấu trúc (của vật thể hoặc môi trường/tác động bên ngoài) từ đồng nhất sang không đồng nhất.
- Những bộ phận khác nhau thực hiện những chức năng khác nhau.
Đặt mỗi bộ phận của vật thể dưới các điều kiện hoạt động tối ưu.
Ví dụ: Bút chì và tẩy trên cùng một cái bút.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
3. Tổng hợp
Vật thể hoạt động đa chức năng loại bỏ một số vật thể khác.
Ví dụ: Ghế sofa có chức năng của một cái giường; ghế của xe tải nhỏ có thể điều chỉnh thành chỗ ngồi, chỗ ngủ hoặc để hàng hóa.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
4. Xếp lồng
- Để một vật thể trong lòng một vật thể khác, vật thể khác này lại để trong lòng một vật thể thứ ba.
Chuyển một vật thể thông qua một khoảng trống của một vật thể khác.
Ví dụ: Ăng ten có thể thu ngắn lại được; Ghế có thể chất chồng lên nhau để cất đi; Bút chì với những mẫu dự trữ để bên trong.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
5. Đối trọng
Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng cách nối với một vật thể khác mà có một lực đẩy.
Bù trừ trọng lượng của vật thể bằng tương tác với môi trường cung cấp khí hoặc thủy động lực.
Ví dụ: Thiết bị nâng thân tàu; đối trọng của cần cẩu;
cánh sau của xe ô tô đua có thể tăng áp suất từ
ô tô lên mặt đất.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
6. Đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc sao cho
không phải nâng lên hoặc hạ xuống.
Ví dụ: Dầu động cơ ô tô được
công nhân thay trong các hố gầm
để tránh sử dụng những dụng
cụ nâng bốc đắt tiền.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
7. Đảo ngược
Thay cho một hành động điều khiển bởi các chi tiết kĩ thuật của bài toán, áp dụng một hành động ngược lại.
Làm cho phần chuyển động của vật thể hoặc môi trường bên ngoài của vật thể trở nên bất động và những phần bất động trở thành chuyển động
Lật úp vật thể
Ví dụ: Khi mài vật thể thì di chuyển
vật mài chứ không di chuyển đá mài
như thế đá mài sẽ đỡ bị mòn hơn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
8. Làm tròn
Thay những vật thể thẳng hoặc bề mặt bằng phẳng thành những mặt cong; thay thế hình lập phương thành hình cầu.
Sử dụng con lăn, vật hình xoắn ốc.
Thay thế chuyển động thẳng bằng chuyển động quay; tận dụng lực li tâm.
Ví dụ: Máy tính sử dụng con chuột có cấu trúc hình tròn thành chuyển động hai chiều trên màn hình.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
9. Năng động
Tạo một vật thể hoặc môi trường của nó tự động điều chỉnh tới chế độ tối ưu tại mỗi trạng thái hoạt động.
Chia vật thể thành những phần nhỏ mà có thể thay đổi vị trí tương đối với nhau
Nếu vật thể bất động thì làm cho nó chuyển động và có thể trao đổi được.
Ví dụ: Đèn chớp với cái cổ ngỗng linh động
giữa thân và bóng đèn; mạch máu trong
cơ thể người có hình ống; để giảm cặn hoặc
mạch máu không quá tải, chỉ một nửa mạch
máu có dạng ống có thể mở ra.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
10. Thông tin phản hồi
Mở đầu thông tin phản hồi.
Nếu đã có thông tin phản hồi thì đảo ngược nó
Ví dụ: Áp suất nước từ một cái giếng được duy trì bằng việc đo áp suất ra và bật bơm nếu áp suất quá thấp; nước đá và nước được đo một cách tách biệt nhưng cần kết hợp để tính tổng khối lượng riêng. Vì nước đá rất khó có thể pha chế một cách chính xác, do đó nó được đo trước. Khối lượng được đổ vào một dụng cụ điều khiển nước, để có thể pha chế với liều lượng cần thiết.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
11. Sao chụp
Dùng một bản sao đơn giản và rẻ tiền thay cho một vật thể phức tạp, đắt tiền, dễ vỡ hay bất tiện.
Thay thế một vật thể bằng bản sao hoặc hình ảnh của nó, có thể dùng thước để tăng hoặc giảm kích thước.
Nếu các bản sao quang học đã được dùng, thay chúng bằng những bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
Ví dụ: Chiều cao hoặc chiều dài của
vật thể có thể được xác định bằng
cách đo bóng của chúng.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
12. Vật thể rẻ tiền, tuổi thọ ngắn thay cho vật thể đắt tiền, tuổi thọ dài
Thay một vật thể đắt tiền bằng nhiều những vật thể rẻ tiền có ít ưu điểm hơn (ví dụ tuổi thọ kém đi).
Ví dụ: Giấy vệ sinh dùng một lần.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
13. Màng linh động hoặc màng mỏng
Thay cấu trúc truyền thống bằng cấu trúc làm từ màng linh động hoặc màng mỏng.
Cô lập vật thể ra khỏi môi trường xung quanh bằng cách sử dụng màng linh động hoặc màng mỏng.
Ví dụ: Để tránh hơi nước bốc bay ra khỏi lá cây, người ta tưới một lớp nhựa tổng hợp. Sau một thời gian lớp nhựa đó cứng lại và cây phát triển tốt hơn vì màng nhựa cho phép oxi lưu thông qua tốt hơn hơi nước
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
14. Dùng vật liệu xốp
Dùng vật liệu xốp hoặc các yếu tố xốp (chèn, phủ,…)
Nếu một vật thể đã xốp thì làm đầy các lỗ chân lông trước bằng một vài chất liệu.
Ví dụ: để tránh bơm chất lỏng làm nguội vào máy một số bộ phận của máy được nhét đầy các vật liệu xốp thấm hết các chất lỏng đó. Hơi làm nguội khi máy làm việc làm cho máy nguội đồng nhất trong thời hạn ngắn.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
15. Giãn nở nhiệt
Dùng vật liệu có thể co giãn theo nhiệt độ.
Sử dụng các vật liệu khác nhau với các hệ số giãn nở nhiệt khác nhau
Ví dụ: Để điều khiển đóng cắt theo nhiệt độ người ta dùng rơle nhiệt được chế tạo bằng hai kim loại khác nhau. Khi nhiệt độ tăng, tấm kim loại sẽ cong làm ngắt điện.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
IV. MỘT SỐ THỦ THUẬT TRONG SÁNG TẠO KHKT
16. Sử dụng chất Oxi hoá mạnh
Thay không khí thường bằng môi trường nhiều không khí
Thay môi trường giàu không khí bằng ô xi.
Xử lí vật thể trong môi trường giàu không khí hoặc ô xi bằng phóng xạ ion hóa.
Sử dụng ô xi ion hóa
Ví dụ: Để thu nhiều nhiệt hơn từ ngọn lửa, ô xi được cung cấp thay cho không khí thường.
17. Môi trường khí trơ
Thay môi trường thường bằng môi trường khí trơ.
Thực hiện quá trình trong chân không.
Ví dụ: để tránh bông khỏi bắt lửa trong kho hàng, người ta dùng khí trơ khi vận chuyển tới khu tập kết.
Chuyên đề 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO
Chân thành cảm ơn quý thầy cô đã chú ý lắng nghe.
Chúc quý thầy cô vui khỏe, hạnh phúc, đạt nhiều thành tích cao trong thực hiện nhiệm vụ năm học.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất