Ôn tập văn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bá Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:15' 30-11-2010
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Trần Bá Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:15' 30-11-2010
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1. ôn tập phần tập làm văn
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận.
b. nội dung:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Ôn tập phần tập làm văn.
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu bài học.
- HS: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi.
? Xác định luận điểm (vấn đề) trong ví dụ trên?
? Để làm rõ luận điểm đó người nói đưa ra luận cứ gì? lập luận như thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
? Các câu văn trên thuộc loại câu gì?
?Chỉ ra các từ lập luận trong đoạn trích?
? Yếu tố nghị luận trên làm cho đoạn văn sâu sắc như thế nào ?
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Ghi nhớ.
? Cách lập luận của Kiều thể hiện qua câu thơ nào? Đó là cách lập luận như thế nào ?.
? Trong cơn "hồn lạc phách xiêu" Hoạn Thư vẫn biện minh cho mình bằng một đoạn lập luận xuất sắc, em hãy chỉ rõ ?.
? Với cách lập luận trên Hoạn Thư đã đặt mình vào tình thế như thế nào ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
?Từ hai ví dụ trên em hãy tìm các dấu hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?.
?Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?.
- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét, kết luận.
- GV: Bổ sung, thống nhất.
- HS: Đọc ghi nhớ .
I. Tìm hiểu yếu tố trong văn bản tự sự.
1. Ví dụ:
2. Nhận xét
* Ví dụ a
- Nội dung:
+ Vấn đề: Nếu ta không cố tìm hiểu những người xung quang thì ta luôn có cớ để độc ác và nhẫn tâm với họ.
+ Phát triển vấn đề: Khi người ta đau chân chỉ nghĩ đến cái đau chân (qui luật tự nhiên)
Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa (qui luật tự nhiên)
+ Kết thúc vấn đề (câu cuối):
- Hình thức:
+ Các câu hô ứng thể hiện phán đoán, ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt chân lí.
( Nội dung, hình thức, cách lập luận trên phù hợp tính cách nhân vật ông giáo một người có học thức, hiểu biết luôn trăn trở, suy nghĩ về cách sống, cách nhìn đời, nhìn người.
* Ví dụ b.
- Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức nghị luận một phiên toà.
+ Kiều là quan toà buộc tội.
+ Hoạn Thư là bị cáo.
- Nội dung:
( Hoạn Thư đẩy Kiều vào tình thế khó xử:
* Đặc điểm yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- C
 







Các ý kiến mới nhất