QD Số 332BYT-QĐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Xuân Thuỷ
Ngày gửi: 15h:56' 06-05-2011
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC Y TẾ HỌC ĐƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ......... ngày............. )
----------------------------------------------------
 
Căn cứ:
 Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học;
Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về vệ sinh trường học”;
Thông tư liên Bộ số 03/TTLB-BYT-BGD&DT ngày 01/03/2000 của Bộ Y tế- Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác y tế trường học;
Quyết định số 4128/2001/QĐ-BYT ngày 3 tháng 10 năm 2001 của Bộ Y tế về việc ban hanh “Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn”;
Quyết định số 332/BYT-QĐ ngày 3/3/1997 của Bộ Y tế về tổ chức và hoạt động kiểm tra vệ sinh trường học;
Nghi định 46/CP ngày 6/8/1996 của Chính phủ Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế;
Quyết định số 17/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động cuả Trạm Y tế trong các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp,
Hiệu trưởng ban hành “Quy định về quản lý y tế học đường” để áp dụng trong nội bộ Trường. 
Điều 1. Nội dung y tế trường học
1. Thực hiện đầy đủ các quy chế, tiêu chuẩn vệ sinh trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Tổ chức giáo dục về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên và kỹ năng sống cho người học. Phòng chống các bệnh học đường, các bệnh truyền nhiễm, các tai nạn và thương tích, phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hội khác.
3. Phối hợp với y tế dự phòng tuyến trên để xử lý môi trường phòng chống các dịch bệnh.
4. Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động cứu trợ, bảo vệ môi trường, an toàn cuộc sống và công tác từ thiện, nhân đạo.
5. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế, khám sức khỏe đầu vào và khi ra trường cho người học, khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức, lao động hợp đồng và người học; sơ cứu kịp thời các trường hợp tai nạn, ốm đau của cán bộ viên chức, lao động hợp đồng và người học trong Trường; mỗi người đều có sổ theo dõi sức khỏe thường xuyên tại Trạm Y tế . 
Điều 2. Tiêu chuẩn y tế phòng học
1. Thông gió thoáng khí
Thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Có hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức nguồn sáng… để đảm bảo tỉ lệ khí CO2 không quá 0,1%.
2. Đủ ánh sáng
Đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều, không dưới 100 lux. Riêng phòng học có người học khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300 lux.
a) Chiếu sáng tự nhiên
- Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ. Hướng để lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía tay trái của người học khi ngồi viết.
- Tổng diện tích các cửa được chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học. Cửa sổ phải có cửa chớp, cửa kính để che nắng và cản mưa, gió lạnh thổi vào.
 b) Chiếu sáng nhân tạo
Khi thiếu ánh sáng tự nhiên, phòng học cần lắp đèn chiếu sáng, số bóng đèn là: 4 bóng đèn sợi đốt có công suất từ 150W đến 200W/bóng và treo đều ở 4 góc hoặc từ 6 đến 8 bóng neon dài 1,2m và treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m.
Trần của phòng học quét màu sáng.
3. Đảm bảo yên tĩnh: tiếng ồn trong phòng học không quá 50 đềxiben (dB).
4. Đảm bảo vệ sinh hàng ngày, trước giờ học 20 phút hoặc sau khi tan học.
5. Đủ bàn ghế tiêu chuẩn
Bàn ghế đủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵn đảm bảo an toàn đồng thời phải phù hợp với tầm vóc người học    
6. Bảng học kích thước: dài từ 1,8 đến 2,0 m, rộng từ 1,2 đến 1,5 m.. Màu
 
Gửi ý kiến